Luật sư tín nhiệm, kinh nghiệm giải quyết tranh chấp về Thừa kế, Đất đai.

TRANH CHẤP THỪA KẾ – THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THỪA KẾ. ĐIỆN THOẠI: 1900 6512 – 0913 092 912 – 0982 69 29 12.


I. Khái quát về thừa kế và tranh chấp về thừa kế.

- Khái niệm về thừa kế:

Thừa kế là một chế định dân sự, là tổng hợp các quan hệ pháp luật điều chỉnh việc chuyển dịch tài sản của người chết để lại cho người khác theo di chúc hoặc theo một trật tự nhất định đồng thời quy định phạm vi, quyền, nghĩa vụ và phương thức bảo vệ các quyền, nghĩa vụ của người thừa kế.

Quyền-con-người

Thừa kế có hai dạng: Thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.

- Khái niệm tranh chấp về thừa kế:

Tranh chấp về thừa kế là việc nảy sinh mâu thuẫn giữa các chủ thể có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc phân chia di sản thừa kếdo người chết để lại.

- Tranh chấp thừa kếgồn các dạng tranh chấp:

+ Hàng thừa kế;

+ Di chúc thừa kế;

+ Di sản thừa kế;

+ Chia tài sản thừa kếtheo di chúc hoặc theo pháp luật;

+ Tranh chấp xác nhận quyền thừa kế;

+ Bác bỏ quyền thừa kế của người khác.

II. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế.

– Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về thừa kế. Căn cứ theo khoản 5 điều 26 BLTTDS năm 2015 quy đinh:

 Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
….Tranh chấp về thừa kế tài sản

- Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thừa kế trong các trường hợp sau đây:

Căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS 2015 quy định:

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các vụ việc trong các trường hợp:

Căn cứ theo điều điều 37 BLTTDS năm 2015 quy định:

Điều 37. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 27, 29, 31 và 33 của Bộ luật này, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 35 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 35 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 của Bộ luật này mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết khi xét thấy cần thiết hoặc theo đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện.

III. Thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế.

- Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu);

+ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

+ Bản kê khai các di sản;

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong hộ tộc, biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn ( nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (Nếu có).

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét những tài liệu, chứng cứ cần thiết, nếu xét thấy thuộc thẩm quyền của mình thì Tòa án sẽ thông báo cho đương sự biết để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí, đương sự nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tòa án thụ lý việc dân sự hoặc vụ án dân sự kể từ khi nhận được biên lai này.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Trên đây là câu trả lời của Hãng Luật Anh Bằng đối với câu hỏi của bạn. Mọi Thắc mắc của bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được trợ giúp.

HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW. Since 2007. Chúng tôi, hãng luật hàng đầu tại Hà nội với nhiều kinh nghiệm hoạt động Tư vấn các quy định của pháp luật về thủ tục, hồ sơ khởi kiện vụ án dân sự, thừa kế, đất đai, hôn nhân gia đình, lao động, hành chính, kinh doanh thương mại; cử Luật sư tham gia tranh tụng biện hộ, bảo vệ cho thân chủ trong các tranh chấp về thừa kế, đất đai, nhà ở, lao động, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, hành chính. Chúng tôi đã tham gia trung gian hòa giải, thương lượng cho hàng trăm vụ tranh chấp trong cộng đồng dân cư đạt kết quả thành công (thắng kiện) cho hàng trăm vụ án, tranh chấp tại Hà Nội và các Tỉnh thành trong cả nước. Chúng tôi luôn nghiêm túc nghiên cứu toàn diện các quy định của pháp luật, quy phạm đạo đức, chuẩn mực xã hội…; áp dụng triệt để các biện pháp hợp pháp, hợp lệ để bảo vệ tối đa có thể các quyền và lợi ích hợp pháp về nhân thân, tài sản…cho thân chủ. Quý khách có nhu cầu về tham vấn pháp lý, mời luật sư bảo vệ, bào chữa xin vui lòng liên hệ với chúng tôi – HÃNG LUẬT ANH BẰNG để được tư vấn trao giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo. Tôn chỉ hoạt động nghề nghiệp của HÃNG LUẬT ANH BẰNG là: ^^ Tạo lập Nền tảng Vững bền ^^ | Tạo lập một nền tảng pháp lý bền vững cho thân chủ, khách hàng. ĐT: 0913092912 – 0982 69 29 12

Trân trọng.

Power-of-Law


HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW | since 2007
VPGD: P. 905, Tòa nhà CT 4.5, Ngõ 6, Phố Dương Đình Nghệ,Cầu Giấy, Hà Nội
Web: anhbanglaw.com | luatsucovandoanhnghiep.vn
Email: luatsuanhbang@gmail.com | luatsuminhbang@gmail.com
Điện thoại: 0243.7.645.594 – 0423.7.673.930 – Fax: 0243.7.675.594
Hotline trưởng Hãng luật: Luật sư Bằng: 0913 092 912 * 0982 69 29 12
Tổng đài Luật sư Tư vấn Pháp Luật trực tuyến toàn quốc: 1900 6512