Trình tự, thủ tục thi hành Bản án hành chính đã có hiệu lực như thế nào ?

THỦ TỤC THI HÀNH BẢN ÁN HÀNH CHÍNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ ĐÃ CÓ HIỆU LỰC NHƯ THẾ NÀO ?

Thưa luật sư:

Không đồng thuận với Quyết định phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư và các Quyết định giải quyết khiếu nại lần 1, lần 2 tôi đã khởi kiện các quyết định hành chính trên tại tòa án hành chính, HĐXX phúc thẩm tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của gia đình tôi về việc hủy quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; kiến nghị UBND huyện điều chỉnh lại phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư về xác định lại loại đất thu hồi từ đất trồng cây hàng năm sang đất ở.

Nay, bản án đã có hiệu lực vẫn không thấy UBND thông báo việc điều chỉnh phương án bồi thường, vậy tôi phải làm gì ? trình tự, thủ tục để thi hành quyết định bản án hành chính có hiệu lực như thế nào ? Xin Luật sư tư vấn giùm. Tôi chân thành cảm ơn ! Nguyễn Thị Lý – HN.  

Cảm ơn Bà đã gửi yêu cầu tư vấn đến Hãng Luật Anh Bằng. Căn cứ Luật tố tụng hành chính 2015; Nghị định số 71 năm 2016 quy định về trình tự, thủ tục thi hành án hành chính như sau:

Thi hành án hành chính là việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành quy định tại Điều 309 Luật tố tụng hành chính, trừ quyết định về phần tài sản trong bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính.

* Quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án (Điều 5 Nghị định số 71 năm 2016).

1. Người được thi hành án có các quyền theo quy định của Luật tố tụng hành chínhvà các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính, Nghị định này và pháp luật có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích những điểm chưa rõ, đính chính sai sót trong bản án, quyết định để thi hành;

c) Được thông báo về thi hành án;

d) Đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành án hành chính khi hết thời hạn tự nguyện thi hành án;

đ) Đề nghị người đứng đầu, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và xem xét xử lý trách nhiệm đối với người phải thi hành án, người đứng đầu của người phải thi hành án trong trường hợp chậm thi hành án, không chấp hành, chấp hành không đúng hoặc không đầy đủ nội dung bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của pháp luật;

e) Đề nghị cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm theo dõi việc thi hành án hành chính theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan;

g) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án hành chính;

h) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ theo quy định của Luật tố tụng hành chínhvà các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành bản án, quyết định của Tòa án;

b) Thông báo cho người phải thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;

c) Thông báo kết quả thi hành án cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm, người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm trong trường hợp người được thi hành án là cơ quan.

* Những bản án, quyết định của Tòa án về vụ án hành chính được thi hành (Điều 309 Luật TTHC 2015).

1. Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật.

2. Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm.

3. Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòa án.

4. Quyết định theo thủ tục đặc biệt của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định tại Điều 296 của Luật này.

5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án mặc dù có khiếu nại, kiến nghị.

* Thời hạn tự nguyện thi hành án được xác định như sau: (Điều 311 Luật TTHC 2015).

– Người phải thi hành án phải thi hành ngay bản án, quyết định quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án;

–  Người phải thi hành án phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án, quyết định của Tòa án.

– Cơ quan phải thi hành bản án, quyết định của Tòa án phải thông báo kết quả thi hành án quy định tại khoản này bằng văn bản cho Tòa án đã xét xử sơ thẩm và cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án đó.

– Quá thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà người phải thi hành án không thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án theo quy định tạikhoản 1 Điều 312 của Luật này.

* Yêu cầu, quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án (Điều 312 Luật TTHC 2015).

1. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày hết thời hạn quy định tại điểm b khoản 2 Điều 311 của Luật nàymà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì người được thi hành án có quyền gửi đơn kèm theo bản sao bản án, quyết định của Tòa án, tài liệu khác có liên quan đề nghị Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định buộc thi hành bản án, quyết định của Tòa án.

Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minh được do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thi hành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng không tính vào thời hạn yêu cầu thi hành án.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu của người được thi hành án, Tòa án đã xét xử sơ thẩm phải ra quyết định buộc thi hành án hành chính. Quyết định buộc thi hành án phải được gửi cho người phải thi hành án, người được thi hành án, thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án và Viện kiểm sát cùng cấp. Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người phải thi hành án có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc và xử lý trách nhiệm của người phải thi hành án theo quy định của pháp luật. Quyết định buộc thi hành án cũng phải gửi cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm để theo dõi việc thi hành án hành chính theo quyết định của Tòa án.

Chúc thành công.

Nếu có bất kỳ vần đề bận tâm vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, trợ giúp kịp thời. Đường dây nóng tư vấn pháp luật toàn quốc 24/7: 0913 092 912 – 0982 692 912.

Trân trọng.

〉〉 HÃNG LUẬT ANH BẰNG | Luật sư tư vấn | Dân sự | Đất đai | HNGĐ | Lao động | Hành chính | Kinh doanh thương mại | Hình sự | Tranh tụng | Đại diện

HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW. since 2007 | VPGD: P. 905, Tòa nhà CT 4.5, ngõ 6, Phố Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội | Dây nói: 0243.7.673.930 * 0243.7.675.594 * E : luatsuanhbang@gmail.com | Hotline GĐ: 0913 092 912 – Zalo 0982 69 29 12 Luật sư Minh Bằng