Tranh chấp Đất đai – Khiếu hay Kiện ?. Hãng Luật Anh Bằng.

TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI – KHIẾU HAY KIỆN ? ? ? | HÃNG LUẬT ANH BẰNG: Đường dây nóng tư vấn pháp luật về Đất đai: 0913 092 912 – 0982 69 29 12


Thưa Luật sư.

Nhà tôi và gia đình liền kề được ngăn cách bởi một hàng rào cây duối do bố tôi trồng làm mốc giới cách đây hơn 20 năm . Tháng 10, gia đình ông tôi vào Tây Nguyên giúp họ hàng thu hoạch cà phê. Đến giữa tháng 12 tôi trở về nhà, thì họ đã dỡ hàng rào cây ranh giới và xây nhà chèn lên hàng rào. Tôi sang phản đối, yêu cầu dỡ tường nhà trả đất cho tôi thì họ nói hàng rào do bố mẹ họ trồng. Vậy tôi xin hỏi luật sư tôi nên làm như thê snaof để bảo vệ quyền lợi của gia đình ? Tôi nộp đơn khiếu nại ra chính quyền hay nộp đơn thưa kiện ra Toà án ? Mong Luật sư tư vấn giúp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Lý Văn Thực – Yên Bái.

Khiếu-Kiện

Trả lời:

Hãng Luật Anh Bằng chân thành cảm ơn Bạn đã gửi vụ việc của gia đình và yêu cầu tư vấn tới Luật sư. Chúng tôi xin tư vấn, giải đáp vấn đề của gia đình bạn như sau:

Theo Khoản 24, Điều 3, Luật Đất đai 2013 thì: “ Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.

Về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai:

Tranh chấp đất đai có thể được giải quyết theo phương thức khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền hoặc khiếu nại lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tương ứng với mỗi phương thức, quy trình, thủ tục giải quyết cũng khác nhau.

Tuy nhiên, dù theo trình tự tố tụng tại Tòa án hay trình tự giải quyết theo cơ quan hành chính thì các bên tranh chấp bắt buộc phải tiến hành hòa giải.

Điều 202 Luật Đất đai 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai như sau:
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Pháp luật đất đai khuyến khích các bên tranh chấp tự tiến hành hòa giải. Trường hợp các bên không tự hòa giải được thì sẽ phải gửi đơn đến UBND cấp xã để hòa giải theo quy định của pháp luật.

Hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã là một điều kiện để khởi kiện tại Tòa án. Tuy nhiên, không phải bất cứ trường hợp nào việc hòa giải tại cơ sở cũng là điều kiện cần và đủ để khởi kiện lên Tòa. Theo Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất sau thì thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án (không cần hòa giải tại UBND cấp xã). Cụ thể:

- Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất;

- Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất;

- Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất.

Khi có tranh chấp đất đai liên quan đến giao dịch, thừa kế, chia tài sản thì các bên tự hòa giải, thương lượng hoặc khởi kiện chứ không bắt buộc phải hòa giải tại UBND xã.

Như vậy, tất cả tranh chấp đất đai phải hòa giải tại UBND cấp xã như: Tranh chấp về ranh giới thửa đất, tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất…
Trường hợp hòa giải tại UBND xã không thành thì việc giải quyết tranh chấp được chia làm hai trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013) thì có quyền khởi kiện lên Tòa án để được giải quyết.

Thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án:

Việc khởi kiện tranh chấp đất đai tại tòa án được tiến hành theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Bước 1: Chuẩn bị đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ:

Người khởi kiện chuẩn bị đơn khởi kiện theo mẫu, đầy đủ nội dung được quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện:

Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện kèm theo tài liệu, chứng cứ mà mình hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

a) Nộp trực tiếp tại Tòa án;

b) Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

c) Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy hồ sơ hợp lệ và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án thông báo cho người khởi kiện làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

Toà án sẽ thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án.

Tòa án sẽ có giấy triệu tập gửi tới hai bên tranh chấp yêu cầu có mặt tại tòa để lấy lời khai. Sau đó Tòa sẽ xác minh làm rõ vấn đề tranh chấp đất đai của hai bên.
Trường hợp 2: Đương sự không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các giấy tờ theo quy định của pháp luật để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .

Trường hợp 2.

Trường hợp đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được chọn một trong hai hình thức được quy định tại Khoản 2, Điều 203 Luật Đất đai 2013, đó là:

- Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền;

- Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

Thủ tục khiếu nại tranh chấp đất đai như sau:

Trường hợp đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà lựa chọn nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thì việc giải quyết được tiến hành như sau:

- Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

- Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định trên phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Việc giải quyết khiếu kiện, khiếu nại trong tranh chấp đất đai được quy định tại Điều 204 Luật Đất đai 2013, theo đó:

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Trình tự khiếu nại được quy định tại Khoản 1 Điều 7 Luật Khiếu nại 2011, cụ thể:
Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Như vậy, đối với đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chỉ có thể khởi kiện ra Tòa án, còn đối với đất chưa có Giấy chứng nhận hoặc chưa có một trong các giấy tờ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì có thể lựa chọn hoặc khởi kiện đến Tòa án hoặc đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban Nhân dân có thẩm quyền.


 

 

Hang-Luat-Anh-Bang

HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW (Từ năm 2007). Chúng tôi, hãng luật hàng đầu tại Hà nội với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn, cung ứng cac dịch vụ pháp lý tư vấn về hồ sơ, thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; đại diện trung gian giải quyết các tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; tư vấn, soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ khiếu nại, khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; cử Luật sư bảo vệ, biện hộ trong các vụ việc khiếu nại, vụ án kiện tụng tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính… Chúng tôi luôn nghiêm túc nghiên cứu toàn diện các quy định của pháp luật, quy phạm đạo đức, chuẩn mực xã hội…; áp dụng triệt để các biện pháp hợp pháp, hợp lệ để tư vấn gải pháp, đại diện, bảo vệ, biện hộ tối đa có thể các quyền và lợi ích hợp pháp…cho thân chủ. Quý khách có nhu cầu tư vấn, cung ứng cac dịch vụ pháp lý tư vấn về tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; đại diện trung gian giải quyết các tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; tư vấn, soạn thảo, hoàn thiện hồ sơ khiếu nại, khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính; cử Luật sư bảo vệ, biện hộ trong các vụ việc khiếu nại, vụ án kiện tụng tranh chấp đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính… xin vui lòng liên hệ với chúng tôi – HÃNG LUẬT ANH BẰNG để được tư vấn trao giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo. Tôn chỉ hoạt động của chúng tôi là: ^^ Tạo lập Nền tảng Vững bền ^^ – Tạo lập một nền tảng pháp lý vững bền cho khách hàng, thân chủ. Đường dây nóng tiếp nhận yêu cầu: 1900 6512 * 0982 69 29 12.

Trân trọng.


HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW. since 2007
VPGD: P. 905, Tòa nhà CT4-5, ngõ 6,Phố Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa,
Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Viet Nam.
Dây nói: 0243.7.673.930 * 0243.7.675.594 * 0243. 7.647.459
E : luatsuanhbang@gmail.com * hangluatanhbang@gmail.com
W: anhbanglaw.com – luatsucovandoanhnghiep.vn
Hotline GĐ : 0913 092 912 – 0982 69 29 12:  Luật sư Minh Bằng